Có được dùng thẻ Đảng để cầm cố vay tiền?

Có được dùng thẻ Đảng để cầm cố vay tiền?

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Nội dung tư vấn

1. Cầm cố là gì?

Cầm cố tài sản được quy định cụ thể tại Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 309: Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Theo đó, bạn có thể hiểu đơn giản là trong trường hợp bạn cầm cố tài sản để vay tiền thì có nghĩa là bạn giao tài sản mà bạn sở hữu cho bên cho vay để đảm bảo việc bạn sẽ trả nợ cho bên kia. Tuy nhiên, không phải loại tài sản nào cũng có thể đem ra cầm cố được, cụ thể tại Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những tài sản phải đáp ứng những điều kiện sau mới được đem ra bảo đảm:

Điều 295. Tài sản bảo đảm

1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

Từ đó thì bạn có thể hiểu đơn giản những tài sản sau đây sẽ được đem ra cầm cố:

1. Tiền

2. Vật

3. Giấy tờ có giá : Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác (quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2016/TT-NHNN), ví dụ như : trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, tín phiếu…

4. Quyền tài sản: quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sỡ hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Có thể thấy rằng theo quy định pháp luật hiện hành thì thẻ Đảng không phải là tài sản hay giấy tờ có giá. Tuy nhiên, trên thực tế thì một số các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ vẫn cho người vay sử dụng chiếc thẻ này để cầm cố như một loại tài sản. Nhưng khi xảy ra tranh chấp giữa các bên giao dịch dân sự này thì rất khó để giải quyết vụ việc. Vì vậy, các bên cần cân nhắc khi chọn tài sản cầm cố là thẻ Đảng. Đồng thời, nếu như đảng viên bị phát hiện dùng thẻ đảng viên để cầm cố vay tiền, tài sản cũng sẽ phải chịu hình thức kỷ luật.

2. Dùng thẻ Đảng để cầm cố vay tiền, tài sản sẽ bị khai trừ Đảng:

Mỗi đảng viên chính thức được cấp phát 01 thẻ đảng viên. Thẻ đảng như một hình thức chứng nhận, được đảng viên sử dụng để biểu quyết như kết nạp đảng, công nhận đảng viên chính thức,… thông qua các vấn đề quan trọng của chi bộ, đảng bộ. Vì vậy, thẻ đảng viên có vai trò quan trọng đối cán bộ, công chức, viên chức làm trong các cơ quan nhà nước. Vai trò của nó cũng quan trọng như bằng lái xe, chứng minh nhân dân.. Tuy nhiên, Đảng viên dùng thẻ đảng viên để thế chấp vay tiền không thuộc trường hợp cấm nhưng nếu bị phát hiện thì sẽ bị xử lý kỷ luật đảng, cụ thể là hình thức khai trừ khỏi Đảng. Điều này được quy định cụ thể tại điều 11 của Quy định 102-QĐ/TW:

Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ

3. Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

đ) Dùng thẻ đảng viên để vay tiền hoặc tài sản.

Theo đó, nếu bạn bị phát hiện dùng thẻ đảng viên để vay tiền hoặc tài sản thì sẽ bị khai trừ khỏi Đảng.

3. Sử dụng thẻ Đảng cầm cố nhưng không trả tiền

Trường hợp bạn dùng thẻ Đảng cầm cố vay nhưng không trả tiền thì không chỉ bị kỷ luật khai trừ Đảng mà còn có thể sẽ bị bên cho vay nộp đơn lên Tòa án yêu cầu bạn trả tiền theo thủ tục tố tụng dân sự. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn là bạn cố tình không trả và tìm cách trốn tránh, bỏ trốn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội ” lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *