Trách nhiệm của bên nhận cầm cố tài sản không rõ nguồn gốc

Trách nhiệm của bên nhận cầm cố tài sản không rõ nguồn gốc

Trách nhiệm của bên nhận cầm cố tài sản không rõ nguồn gốc

Hiệu cầm đồ mà cầm cố tài sản không rõ nguồn gốc hoặc không chính chủ bị xử phạt, xử lý như thế nào? Trách nhiệm của người đem tài sản của người khác đi cầm cố là gì?

Trường hợp của khác hàng như sau: Tôi là chủ một cửa hàng kinh doanh cầm đồ có hoạt động hợp pháp, có đầy đủ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, giấy phép đủ điều kiện an ninh trật tự…. hợp lệ. Thời gian vừa qua tôi có nhận cầm cố một chiếc xe máy không có đăng ký xe, không có bất kỳ mọt giấy tờ nào, và cũng không có biển số xe.Tôi không biết với hành vi này tôi có bị phạt tiền hay có bị khởi tố hình sự hay không? Hàng xóm nhà tôi nói có thể tôi sẽ bị đi tù nên tôi rất hoang mang không biết như thế nào? Nên rất mong Luật sư tư vấn cho tôi về vấn đề này để tôi có hể hiểu rõ hơn.
Luật sư Thuận An tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất là về hành vi nhận cầm cố xe máy mà không có giấy tờ xe, không có căn cứ chứng minh quyền sở hữu.

Như bạn có trình bày ở trên thì bạn là một cơ sở kinh doanh cầm đồ dưới hình thức là hộ kinh doanh cá thể, hoạt động một cách hợp pháp có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và có giấy phép đủ điều kiện an ninh trật tự…đầy đủ.

Đồng thời, thời gian vừa qua bạn có nhận cầm cố một chiếc xe gắn máy không có đăng ký xe, không có giấy tờ đầy đủ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân đối với chiếc xe đó.

Về vấn đề này, theo quy định của Điểm d Khoản 2 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định cụ thể như sau:

“Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào làm việc trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Không xuất trình giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;
c) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
d) Không thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Kinh doanh không đúng ngành, nghề, địa điểm ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh mà không có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền;
c) Cho mượn, cho thuê, mua, bán giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;
đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;
g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền;
h) Hoạt động kinh doanh vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino nhưng không có bảo vệ là nhân viên của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định;
i) Bán hoặc cho thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho những đối tượng không có giấy phép sử dụng loại thiết bị trên của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
c) Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh;
d) Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự để tổ chức hoạt động tệ nạn xã hội hoặc các hành vi vi phạm pháp luật;
b) Cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2; Điểm d Khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.
6. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

Như vậy có nghĩa là về hành vi này của bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Thứ hai là hành vi này có thể bị khởi tố hình sự hay không?

Căn cứ heo quy định tại Điều 323 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 có quy định cụ thể như sau:

“Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy có nghĩa là hành vi này của bạn nếu bạn biết rõ là tài sản đó là tài sản do anh A trộm cắp mà vẫn nhận cầm cố, chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản đó thì bạn mới cấu thành lên tội này. Còn nếu bạn không biết rõ tài sản này là tài sản bị trộm cắp mà bạn vẫn nhận cầm cố, chứa chấp hoặc tiêu thụ thì chưa đủ điều kiện để cấu thành nên tội này.

Thùy Dung

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ : 0918 22 99 88 LUẬT SƯ GIỎI THUẬN AN

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyền và hoàn toàn miễn phí qua điện thoại và zalo hãy gọi cho luật sư giỏi thuận an ngay để được tư vấn pháp luật miễn phí với đội ngũ luật sư tận tình - lắng nghe - chia sẻ và giúp bạn đưa ra giải pháp tốt nhất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn. Chúng tôi là những luật sư luôn biết cố găng và nỗ lực hết mình với mục tiêu đã được đề ra. DMCA.com Protection Status

TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ: 19 Đường Hai Bà Trưng, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương

Điện Thoại: 0901.559.179

Hotline: 0918.22.99.88

Email: duytruonglaw@gmail.com

CHI NHÁNH

Địa chỉ: 1/47A, Đường 22 Tháng 12, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương

Điện Thoại: 0915.559.279

Hotline: 0918.22.99.88

Email: duytruonglaw@gmail.com

LUẬT SƯ GIỎI BÌNH DƯƠNG

Văn phòng luật sư giỏi ở Thuận An, Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Thuận An Bình Dương. Bạn cần tìm luật sư giỏi uy tín tư vấn pháp luật tại Bình Dương.